Giả thuyết nghiên cứu: 7 loại, cách xây dựng và kiểm chứng

3.9/5 - (14 bình chọn)

Giả thuyết nghiên cứu là những nhận định sơ bộ, suy đoán khoa học về bản chất sự vật, hiện tượng mà người nghiên cứu đưa ra để trả lời câu hỏi nghiên cứu và định hướng thu thập dữ liệu. Có 7 loại giả thuyết chính từ giả thuyết không, giả thuyết lý thuyết đến giả thuyết công việc, mỗi loại phục vụ mục đích nghiên cứu khác nhau. Việc xây dựng giả thuyết khoa học cần tuân thủ 2 bước: xác định loại hình nghiên cứu và đưa ra phán đoán dựa trên suy luận logic, sau đó kiểm chứng bằng phương pháp chứng minh hoặc bác bỏ.

Khái niệm giả thuyết nghiên cứu là gì?

Khái niệm giả thuyết nghiên cứu là gì_
Khái niệm giả thuyết nghiên cứu là gì?

Giả thuyết nghiên cứu là những nhận định sơ bộ, suy đoán khoa học, kết luận giả định về bản chất sự vật, sự việc của người nghiên cứu đưa ra để trả lời cho câu hỏi hay vấn đề liên quan đến nghiên cứu khoa học. Mục đích của việc đặt giả thuyết là để chứng minh hoặc bác bỏ những nhận định này thông qua quá trình nghiên cứu thực tế.

Nói cách khác, giả thuyết là một tuyên bố mang tính dự đoán về mối quan hệ giữa các biến số hoặc về bản chất của một hiện tượng cụ thể. Giả thuyết phải có tính kiểm chứng được thông qua các phương pháp nghiên cứu khoa học.

Đặc điểm cơ bản của giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu mang tính chất tạm thời và cần được kiểm chứng qua thực tiễn. Nó không phải là sự suy đoán tuỳ tiện mà phải dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc và những hiểu biết sẵn có về vấn đề nghiên cứu.

Đặc biệt, giả thuyết phải có tính khả thi, nghĩa là có thể kiểm chứng được bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Một giả thuyết tốt cần rõ ràng, cụ thể và có thể đo lường được thông qua các chỉ tiêu định lượng hoặc định tính.

Ví dụ minh họa giả thuyết nghiên cứu

Để hiểu rõ hơn về khái niệm, xét ví dụ sau:

Đề tài nghiên cứu: Thực trạng ra trường làm trái ngành của sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Giả thuyết nghiên cứu: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhiều sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tốt nghiệp ra trường làm trái ngành là do thiếu những trải nghiệm thực tế trong quá trình học tập.

Giả thuyết này cụ thể, có thể kiểm chứng được thông qua khảo sát, phỏng vấn sinh viên và nhà tuyển dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của yếu tố “thiếu trải nghiệm thực tế” đến quyết định làm việc trái ngành.

Vai trò và chức năng của giả thuyết trong nghiên cứu khoa học

Giả thuyết nghiên cứu đóng vai trò then chốt trong toàn bộ quá trình nghiên cứu khoa học, từ khâu lập kế hoạch đến triển khai và đánh giá kết quả. Nó không chỉ là điểm khởi đầu mà còn là kim chỉ nam định hướng mọi hoạt động nghiên cứu.

Vai trò của giả thuyết trong nghiên cứu
Vai trò của giả thuyết trong nghiên cứu

Vai trò của giả thuyết nghiên cứu

Vai trò của giả thuyết trong nghiên cứu khoa học được thể hiện ở 5 khía cạnh quan trọng dưới đây.

Khởi điểm của mọi nghiên cứu khoa học: Giả thuyết nghiên cứu là khởi điểm của mọi nghiên cứu khoa học. Bất cứ nghiên cứu nào cũng cần đặt ra các giả thuyết để có hướng đi rõ ràng. Từ giả thuyết nghiên cứu, người học tiến hành nghiên cứu, phân tích kết quả và tìm ra câu trả lời.

Định hướng nghiên cứu khoa học: Giả thuyết giúp định hướng nghiên cứu khoa học một cách khoa học và có hệ thống. Việc đặt ra các loại giả thuyết giúp người học triển khai các ý tưởng nghiên cứu, trong khi việc bác bỏ hay chứng minh giả thuyết là phần nội dung chính cần thực hiện trong nghiên cứu khoa học.

Tiền đề thực hiện các nghiên cứu khoa học: Giả thuyết nghiên cứu là tiền đề thực hiện các nghiên cứu khoa học. Trên cơ sở các đặc điểm của giả thuyết nghiên cứu, người học xây dựng kế hoạch nghiên cứu cụ thể và chi tiết.

Cơ sở phát triển nghiên cứu khoa học: Giả thuyết nghiên cứu là cơ sở phát triển nghiên cứu khoa học. Việc không xác định hoặc xác định sai giả thuyết nghiên cứu sẽ khiến quá trình nghiên cứu bế tắc, đi vào ngõ cụt hay thậm chí lệch hướng nghiên cứu.

Tạo nên nghiên cứu khoa học: Giả thuyết nghiên cứu tạo nên nghiên cứu khoa học. Nếu giả thuyết nghiên cứu của bạn là đúng, logic thì sẽ góp phần tạo nên nghiên cứu khoa học, giúp cho việc nghiên cứu được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn.

Cùng với việc tìm hiểu khái niệm giả thuyết nghiên cứu là gì thì việc xác định đúng các phương pháp nghiên cứu có ý nghĩa lớn quyết định đến kết quả của bài nghiên cứu khoa học. Vậy thì bạn đừng bỏ qua bài viết chia sẻ các phương pháp nghiên cứu khoa học tiêu biểu nhất của Luận Văn 24 để hiểu rõ hơn nhé!

Chức năng cơ bản của giả thuyết nghiên cứu

Chức năng cơ bản của giả thuyết nghiên cứu chính là phán đoán. Phán đoán là một thao tác logic nhờ đó người ta nối liền các khái niệm để khẳng định khái niệm này là hoặc không phải khái niệm kia.

Chức năng của giả thuyết nghiên cứu khoa học
Chức năng của giả thuyết nghiên cứu khoa học

Có 11 loại hình phán đoán chính trong logic học hình thức, tương ứng với 11 loại giả thuyết được sử dụng trong nghiên cứu khoa học:

Phán đoán đơn: Chỉ do một phán đoán tạo thành

  • Phán đoán khẳng định “S là P”
  • Phán đoán phủ định “S không là P”
  • Phán đoán hoặc nhiên “S có thể là”
  • Phán đoán minh nhiên “Trong trường hợp này S là P”
  • Phán đoán riêng “Có một số S là (hoặc không là) P”
  • Phán đoán đơn nhất “Chỉ duy nhất có S là (hoặc không là) P”

Phán đoán phức hợp: Bao gồm một số phán đoán đơn được nối với nhau

  • Phán đoán liên kết: nối bởi các từ “và”, “nhưng”, “mà”, “song”, “cũng”, “đồng thời”
  • Phán đoán lựa chọn: nối bởi từ “hoặc”
  • Phán đoán giải định: kết cấu “nếu… thì”

Nếu bạn đang có nhu cầu viết bài nghiên cứu khoa học, luận văn, hãy liên hệ dịch vụ nhận làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Trung tâm. Đội ngũ Luận văn 24 với hơn 300 CTV giàu kinh nghiệm đã viết hơn 958 bài luận văn nhận được đánh giá tích cực với tỷ lệ 98%.

Nội dung khoa học của giả thuyết nghiên cứu

Nội dung của một giả thuyết nghiên cứu được xây dựng thường nhằm ba mục đích chính:

  • Phát hiện quy luật chi phối các hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội
  • Mô tả và giải thích nguyên nhân vận động của sự vật hoặc hiện tượng đang được nghiên cứu
  • Sáng tạo nguyên lý hoặc giải pháp mới, phục vụ cho các hoạt động xã hội khác nhau của con người

7 loại giả thuyết nghiên cứu chính – Phân loại 

Phân loại giả thuyết nghiên cứu chính
Phân loại giả thuyết nghiên cứu chính

Trong nghiên cứu khoa học, giả thuyết nghiên cứu được phân loại thành 7 loại chính dựa trên đặc điểm, chức năng và cách thức hoạt động. Đồng thời, tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, ta có 3 loại hình nghiên cứu khác nhau.

7 loại giả thuyết nghiên cứu phổ biến

Giả thuyết không  

Giả thuyết không được định nghĩa là các giả thuyết khoa học khẳng định rằng các biến nghiên cứu không có bất kỳ mối quan hệ nào với các đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết không còn được gọi với tên khác là giả thuyết không liên quan.

Ví dụ: “Không có sự khác biệt về điểm số trung bình môn Toán giữa học sinh nam và học sinh nữ.”

Giả thuyết chung/Giả thuyết lý thuyết

Giả thuyết chung hay giả thuyết lý thuyết được hiểu là hệ thống các giả thuyết khoa học được xây dựng dựa trên cơ sở hoạt động khái niệm hóa mà không thông qua định lượng cụ thể các biến nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.

Ví dụ: “Môi trường học tập tích cực sẽ thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.”

Giả thuyết tương đối

Giả thuyết tương đối là các giả thuyết nghiên cứu khoa học đánh giá sự ảnh hưởng giữa các biến số nghiên cứu với nhau. Giả thuyết tương đối thường được dùng để diễn đạt, miêu tả mối quan hệ và sự tác động lẫn nhau giữa các biến số.

Ví dụ: “Sinh viên có điểm GPA cao có xu hướng tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành nhiều hơn so với sinh viên có điểm GPA thấp.”

Giả thuyết xác định 

Giả thuyết xác định là hệ thống các giả thuyết được dùng để thể hiện mối quan hệ giữa các biến số nghiên cứu luôn luôn được đáp ứng, hay có thể hiểu là điều kiện luôn luôn tồn tại song song với hiệu ứng.

Ví dụ: “Khi nhiệt độ tăng lên 1 độ C, tốc độ phản ứng hóa học sẽ tăng lên 10%.”

Giả thuyết xác định
Giả thuyết xác định

Giả thuyết có điều kiện 

Giả thuyết có điều kiện là hệ thống các giả thuyết nghiên cứu khoa học khẳng định rằng một biến nghiên cứu chịu sự phụ thuộc vào giá trị của hai biến nghiên cứu khác. Khi đó, giả thuyết có điều kiện sẽ gồm có hai vế: một biến “hiệu ứng” và hai biến “nguyên nhân”.

Ví dụ: “Hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới chỉ cao khi áp dụng cho lớp có sĩ số dưới 30 học sinh và giáo viên có kinh nghiệm trên 5 năm.”

Giả thuyết xác suất 

Giả thuyết xác suất là hệ thống các giả thuyết nghiên cứu khoa học được dùng để thể hiện mối tương quan giữa các biến nghiên cứu và nó đáp ứng được hầu hết các đối tượng nghiên cứu.

Ví dụ: “Có 70% khả năng sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa sẽ có kỹ năng mềm tốt hơn so với những sinh viên không tham gia.”

Giả thuyết công việc

Giả thuyết công việc là các giả thuyết nghiên cứu khoa học được chứng minh, hỗ trợ hoặc bác bỏ thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học thực tế. Các giả thuyết công việc được xác định qua các cuộc điều tra thực tế và việc phân tích các kết quả điều tra.

Ví dụ: “Việc áp dụng mô hình học tập trực tuyến sẽ cải thiện kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất tại trường X trong học kỳ này.”

3 loại hình nghiên cứu theo mục tiêu chính

Tùy thuộc vào mục tiêu và sản phẩm thu nhận sau nghiên cứu, ta chia làm 3 loại hình nghiên cứu khác nhau. Để đặt ra những giả thuyết phù hợp, người nghiên cứu cần nhận dạng đúng đắn loại hình nghiên cứu và các giả thuyết tương ứng.

3 loại hình nghiên cứu theo mục tiêu chính
3 loại hình nghiên cứu theo mục tiêu chính

Tuỳ thuộc việc xác định mục tiêu giả thuyết nghiên cứu là gì và sản phẩm thu nhận sau nghiên cứu và sản phẩm thu nhận sau nghiên cứu này ta chia làm 3 loại hình nghiên cứu khác nhau: 

  • Nghiên cứu cơ bản 
  • Nghiên cứu ứng dụng
  • Nghiên cứu triển khai 

Nghiên cứu cơ bản: giả thiết về quy luật

Giả thuyết về quy luật là phán đoán về quy luật vận động của sự vật, nó gắn liền với chức năng mô tả, giải thích, dự báo.

Nghiên cứu ứng dụng: Giả thuyết về giải pháp

Giả thuyết về giải pháp có thể là một giải pháp công nghệ, vật liệu, tổ chức, quản lý… nó gắn liền với chức năng sáng tạo.

Nghiên cứu triển khai: Giả thuyết về hình mẫu

Lưu ý:

  • Trong một đề tài nghiên cứu có thể chứa đựng cả 3 loại hình nghiên cứu, hoặc chỉ có một hoặc hai trong ba loại hình.
  • Trong một loại hình nghiên cứu có thể chứa đựng một hoặc một số giả thuyết nghiên cứu.

Một đề tài nghiên cứu khoa học về du lịch hấp dẫn, mới lạ, độc đáo sẽ giúp người nghiên cứu có thêm nhiều cảm hứng thực hiện và nhận được sự đánh giá cao từ thầy cô. Vậy bạn hãy tham khảo ngay các đề tài nghiên cứu khoa học về du lịch ấn tượng nhất được Luận Văn 24 chọn lọc nhé!

Cách xây dựng giả thuyết nghiên cứu khoa học

Việc xây dựng giả thuyết nghiên cứu là một quá trình đòi hỏi tư duy logic chặt chẽ và hiểu biết sâu sắc về vấn đề nghiên cứu. Để xây dựng giả thuyết nghiên cứu, người học cần nắm vững 2 yếu tố chính: xác định loại hình nghiên cứu triển khai và đưa ra phán đoán.

Cách xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Cách xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Bước 1: Xác định loại hình nghiên cứu triển khai

Trước khi xây dựng giả thuyết, cần nhận dạng chính xác loại hình nghiên cứu sẽ triển khai (nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai).

Mỗi loại hình nghiên cứu sẽ yêu cầu một dạng giả thuyết khác nhau. Ví dụ, nghiên cứu cơ bản thường tập trung vào giả thuyết về quy luật, trong khi nghiên cứu ứng dụng hướng tới giả thuyết về giải pháp.

Bước 2: Đưa ra phán đoán dựa trên suy luận logic

Xét về mặt logic học, xây dựng giả thuyết nghiên cứu là đưa ra một phán đoán mới được hình thành từ những phán đoán cũ. Thao tác logic này được gọi là suy luận – một hình thức tư duy từ một hay một số phán đoán đã biết (tiền đề) tạo ra phán đoán mới (kết đề).

Có 3 hình thức suy luận chính được sử dụng trong nghiên cứu khoa học:

Phán đoán theo suy luận
Phán đoán theo suy luận

Suy luận diễn dịch: từ chung đến riêng

Suy luận diễn dịch là hình thức suy luận đi từ cái chung đến cái riêng. Bao gồm:

  • Diễn dịch trực tiếp: gồm 1 tiền đề và 1 kết đề
  • Diễn dịch gián tiếp: gồm 2 tiền đề và 1 kết đề

Trong suy luận diễn dịch gián tiếp có một trường hợp đặc biệt được gọi là tam đoạn luận:

Ví dụ:

  • Tiền đề 1: Mọi người đều chết
  • Tiền đề 2: Ông Socrates là người
  • Kết đề: Ông Socrates rồi cũng phải chết thôi

Cần thận trọng để khỏi mắc những sai phạm logic:

Loại sai phạm thứ nhất: Thiếu tiền đề

  • Tiền đề 1: Nhà ông Mười vừa mất cái xe đạp
  • Tiền đề 2: Thằng Chín bên hàng xóm chuyên ăn cắp xe đạp
  • Kết đề: Vậy thằng Chín ăn cắp xe đạp của ông Mười

Loại sai phạm thứ 2: đánh tráo tiền đề với kết đề

  • Tiền đề 1: Mọi người đều chết
  • Tiền đề 2: Con chó cún vừa chết
  • Kết đề: Con chó cún là người

Suy luận quy nạp: từ riêng đến chung

Là hình thức suy luận đi từ cái riêng đến cái chung. Có 2 loại suy luận quy nạp:

  • Quy nạp hoàn toàn: là quy nạp đi từ tất cả những cái riêng đến cái chung
  • Quy nạp không hoàn toàn: là quy nạp đi từ một số cái riêng đến cái chung

Suy luận loại suy: từ riêng đến riêng

Là hình thức suy luận đi từ riêng đến riêng, thường dựa trên sự tương đồng giữa các trường hợp cụ thể.

Hoàn tất xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Quy nạp không hoàn toàn và loại suy là những hình thức suy luận phổ biến được sử dụng trong nghiên cứu và là sự lựa chọn thông minh trong nghiên cứu khoa học, đặc biệt khi khám phá những vấn đề mới hoặc có dữ liệu hạn chế.

Cách kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu

Sau khi xây dựng giả thuyết, việc kiểm chứng là bước quan trọng nhất để xác định tính đúng đắn của giả thuyết. Quá trình kiểm chứng một giả thuyết bất kỳ được thực hiện dựa vào 2 thao tác logic: chứng minh và bác bỏ.

Cách kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu
Cách kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu

Chứng minh giả thuyết

Chứng minh là một hình thức suy luận, là việc dựa vào những kết luận khoa học đã được công nhận (luận cứ) để chứng minh tính chân xác của một giả thuyết nghiên cứu (luận đề).

Cấu trúc logic của phép chứng minh:

  • Luận đề: là phán đoán mà tính chân xác của nó đang cần được chứng minh – Đây chính là giả thuyết nghiên cứu
  • Luận cứ: là những kết luận khoa học mà tính chân xác đã được công nhận và được sử dụng làm tiền đề để chứng minh giả thuyết
  • Luận chứng: là cách thức nối kết các tiền đề và liên hệ chúng với các luận đề cần chứng minh nhằm khẳng định hoặc phủ định luận đề

Các quy tắc chứng minh:

  • Luận đề phải rõ ràng và nhất quán
  • Luận cứ phải chân xác và có liên hệ trực tiếp với luận đề
  • Luận chứng không được vi phạm các nguyên tắc suy luận

Bác bỏ giả thuyết

Bác bỏ là một hình thức chứng minh nhằm chỉ rõ tính phi chân xác của một phán đoán.

Chú ý: Mặc dù bác bỏ là một cách chứng minh, nhưng trong quy tắc của bác bỏ không đòi hỏi đủ ba bộ phận hợp thành như trong chứng minh mà chỉ cần bác bỏ một trong ba yếu tố:

  • Bác bỏ luận đề: tức là người nghiên cứu phải chứng minh được rằng luận đề không hội đủ các điều kiện của một giả thuyết
  • Bác bỏ luận cứ: phải chứng minh được rằng luận cứ được đưa ra để chứng minh luận đề sai cần bác bỏ
  • Bác bỏ luận chứng: vạch rõ tính phi logic, sự vi phạm các quy tắc trong chứng minh

Xử lý kết quả kiểm chứng

Khi chứng minh được giả thuyết nghiên cứu thì quá trình nghiên cứu kết thúc. Ngược lại khi một giả thuyết nghiên cứu bị bác bỏ (không chứng minh được) thì người nghiên cứu phải tiếp tục thu thập và xử lý thông tin để chứng minh giả thuyết hoặc phải xem lại giả thuyết và thậm chí phải đặt lại một giả thuyết khác.

Những lưu ý quan trọng khi xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Trong một số trường hợp cụ thể, việc đặt giả thuyết đơn giản, dễ kiểm chứng sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn so với những giả thuyết phức tạp vượt quá khả năng nghiên cứu thực tế.

Khi nào không nên đặt giả thuyết quá sớm?

Nếu vấn đề chưa được khảo sát sơ bộ hoặc thiếu khung khái niệm, giả thuyết sớm dễ thiên lệch xác nhận. Giải pháp là tiến hành nghiên cứu thăm dò, phỏng vấn chuyên gia, rà soát tài liệu để hoàn thiện khung lý thuyết trước khi khóa giả thuyết.

Vì sao giả thuyết mơ hồ khiến nghiên cứu lệch hướng?

Phát biểu chung chung, thiếu biến đo lường và hướng quan hệ khiến việc thiết kế thang đo, chọn mẫu, phân tích bị rối. Giải pháp là phát biểu theo mẫu “Khi biến X tăng/giảm thì biến Y thay đổi theo hướng… trong điều kiện…”, kèm chỉ báo đo lường cụ thể.

Khi thiếu dữ liệu và công cụ nghiên cứu

Những giả thuyết đòi hỏi dữ liệu phức tạp hoặc công cụ phân tích chuyên sâu không nên được chọn khi không có đủ điều kiện thực hiện. Thay vào đó, nên ưu tiên các giả thuyết có thể kiểm chứng bằng phương pháp nghiên cứu đơn giản nhưng hiệu quả.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm nhiều thông tin thú vị về giả thuyết nghiên cứu là gì cũng như ví dụ về giả thuyết trong nghiên cứu khoa học thì hãy xem ngày bài viết chia sẻ chi tiết và chuẩn xác nhất về giả thuyết nghiên cứu mà Luận Văn 24 đã tổng hợp và gửi tới bạn đọc. Tham khảo ngay!

Giả thuyết nghiên cứu đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động nghiên cứu khoa học, từ định hướng ban đầu đến việc đánh giá kết quả cuối cùng. Việc hiểu rõ bản chất, phân loại và phương pháp xây dựng giả thuyết sẽ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và đảm bảo tính khoa học của các kết luận.

Nếu bạn đang có nhu cầu viết bài nghiên cứu khoa học, luận văn, hãy liên hệ dịch vụ nhận làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của Luận Văn 24. Đội ngũ với hơn 300 CTV giàu kinh nghiệm đã viết hơn 958 bài luận văn nhận được đánh giá tích cực với tỷ lệ thành công 98%.

5/5 (1 Review)

Gửi Yêu Cầu – Nhận Tư Vấn Ngay!

Chúng tôi sẽ đồng hành cùng các bạn trên con đường kết nối với tri thức.

Điền form dưới đây để tụi mình giúp bạn từ A-Z, bạn sẽ nhận được!

  • Tư vấn 1:1 hoàn toàn miễn phí
  • Báo giá chính xác theo đề tài & ngành học
  • Bộ tài liệu tham khảo + mẫu đề cương chuẩn
Chat ngay